Nghiên cứu SENIC (Study on the Efficacy of Nosocomial Infection Control) cho thấy khoảng 1/3 nhiễm khuẩn vết mổ có thể dự phòng được bởi việc triển khai chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn thích hợp đó là các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ hiện hành, bao gồm cả liệu pháp kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật.

Định nghĩa nhiễm trùng vết thương phẫu thuật

Phẫu thuật
  • Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là một trong những nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) thường gặp. 
  • Một số nghiên cứu tại các nước phát triển cho thấy khoảng 5% bệnh nhân phẫu thuật mắc nhiễm khuẩn vết mổ.
  • Nhiễm khuẩn vết mổ chiếm khoảng 20% các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ cao hơn những nước đã phát triển.
  • Nghiên cứu thực hiện năm 2008 tại 8 bệnh viện tỉnh phía Bắc cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ hiện mắc là 10,5%.

Các loại vết thương phẫu thuật là gì?

Vết thương phẫu thuật có thể được phân loại thành một trong bốn loại. Những loại này phụ thuộc vào mức độ nhiễm bẩn hoặc làm sạch vết thương, nguy cơ nhiễm trùng và vị trí của vết thương trên cơ thể.

  1. Đây được coi là những vết thương sạch. Vết mổ không có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc viêm. Chúng thường liên quan đến mắt, da hoặc hệ thống mạch máu.
  2. Những vết thương này được coi là nhiễm bẩn. Mặc dù vết thương có thể không có dấu hiệu nhiễm trùng, nhưng nó có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn do vị trí của nó. Ví dụ, vết thương phẫu thuật ở đường tiêu hóa có thể có nguy cơ cao bị nhiễm trùng.
  3.  Một vết thương phẫu thuật trong đó một vật thể bên ngoài tiếp xúc với da có nguy cơ nhiễm trùng cao và được coi là vết thương nhiễm bẩn. Ví dụ, vết thương do đạn bắn có thể làm nhiễm bẩn vùng da xung quanh nơi sửa chữa phẫu thuật xảy ra.
  4. Loại vết thương này được coi là nhiễm bẩn. Chúng bao gồm các vết thương đã tiếp xúc với phân của bệnh nhân.

Tình hình mắc nhiễm trùng vết mổ và hậu quả

Tình hình mắc và hậu quả nhiễm khuẩn vết mổ Nhiễm khuẩn vết mổ là hậu quả không mong muốn thường gặp nhất và là nguyên nhân quan trọng gây tử vong ở người bệnh được phẫu thuật trên toàn thế giới. 

  • Tại Hoa Kỳ, NKVM đứng hàng thứ 2 sau nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện. 
  • Tỷ lệ người bệnh được phẫu thuật mắc nhiễm trùng vết mổ  thay đổi từ 2% – 15% tùy theo loại phẫu thuật. 
  • Hàng năm, số người bệnh mắc NKVM ước tính khoảng 2 triệu người. Ở một số bệnh viện khu vực châu Á như Ấn Độ, Thái Lan cũng như tại một số nước châu Phi, NKVM gặp ở 8,8% – 24% người bệnh sau phẫu thuật. 
  • Tại Việt Nam, NKVM xảy ra ở 5% – 10% trong số khoảng 2 triệu người bệnh được phẫu thuật hàng năm. 

NKVM là loại nhiễm khuẩn thường gặp nhất, với số lượng lớn nhất trong các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. 

Khoảng trên 90% NKVM thuộc loại nông và sâu. 

  • Nhiễm khuẩn vết mổ để lại hậu quả nặng nề cho người bệnh do kéo dài thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ tử vong và tăng chi phí điều trị. 
  • Tại Hoa Kỳ, số ngày nằm viện gia tăng trung bình do NKVM là 7,4 ngày, chi phí phát sinh do NKVM hàng năm khoảng 130 triệu USD. 
  • NKVM chiếm 89% nguyên nhân tử vong ở người bệnh mắc NKVM sâu. 
  • Với một số loại phẫu thuật đặc biệt như phẫu thuật cấy ghép, NKVM có chi phí cao nhất so với các biến chứng ngoại khoa nguy hiểm khác và làm tăng thời gian nằm viện trung bình hơn 30 ngày. 
  • Cơ quan/khoang cơ thể Cơ, tổ chức liên kết Tổ chức dưới da Biểu bì da Nhiễm khuẩn vết mổ nông Nhiễm khuẩn vết mổ sâu sâu NK cơ quan/ khoang cơ thể Một vài nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy NKVM làm tăng gấp 2 lần thời gian nằm viện và chi phí điều trị trực tiếp

Nhiễm khuẩn vết mổ là hậu quả không mong muốn thường gặp nhất và là nguyên nhân quan trọng gây tử vong ở người bệnh được phẫu thuật trên toàn thế giới. 

biến chứng của vết thương nhiễm trùng
Biến chứng của vết thương nhiễm trùng
  • Tại Hoa Kỳ, NKVM đứng hàng thứ 2 sau nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện. Tỷ lệ người bệnh được phẫu thuật mắc NKVM thay đổi từ 2% – 15% tùy theo loại phẫu thuật. Hàng năm, số người bệnh mắc NKVM ước tính khoảng 2 triệu người. 
  • Ở một số bệnh viện khu vực châu Á như Ấn Độ, Thái Lan cũng như tại một số nước châu Phi, NKVM gặp ở 8,8% – 24% người bệnh sau phẫu thuật.
  • Tại Việt Nam, NKVM xảy ra ở 5% – 10% trong số khoảng 2 triệu người bệnh được phẫu thuật hàng năm. NKVM là loại nhiễm khuẩn thường gặp nhất, với số lượng lớn nhất trong các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Khoảng trên 90% NKVM thuộc loại nông và sâu.

Nhiễm khuẩn vết mổ để lại hậu quả nặng nề cho người bệnh do kéo dài thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ tử vong và tăng chi phí điều trị. 

  • Tại Hoa Kỳ, số ngày nằm viện gia tăng trung bình do NKVM là 7,4 ngày, chi phí phát sinh do NKVM hàng năm khoảng 130 triệu USD. 
  • NKVM chiếm 89% nguyên nhân tử vong ở người bệnh mắc NKVM sâu. 
  • Với một số loại phẫu thuật đặc biệt như phẫu thuật cấy ghép, NKVM có chi phí cao nhất so với các biến chứng ngoại khoa. Nguy hiểm khác và làm tăng thời gian nằm viện trung bình hơn 30 ngày.

Chiến lược phòng chống khuẩn vết mổ

  1. Dưới đây liệt kê các bước đơn giản để ngăn chặn các bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Một số bước cơ bản này rất quan trọng trong việc loại bỏ NKVM. 
  2. Vệ sinh tay cơ bản theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới là tối quan trọng nhưng cũng là một trong những phần không tuân thủ lớn nhất trong bệnh viện hoặc trung tâm phẫu thuật. 
  3. Nếu bề mặt và thiết bị không được vệ sinh giữa các ca mổ, chúng có thể trở thành nơi sinh sản của vi khuẩn và một vị trí chính để lây nhiễm vi khuẩn thông qua các công cụ bị nhiễm khuẩn trước đó. 
  4. Một số điểm quan trọng khác để ngăn chặn các nhiễm khuẩn vết mổ là giữ tay hoặc các vật khác tránh xa vết mổ. 
  5. Giáo dục bệnh nhân cũng là một phần quan trọng trong việc ngăn chặn các NTVK. Hãy chắc chắn để tư vấn cho bệnh nhân về phương pháp chăm sóc vết thương phẫu thuật (vết mổ) thích hợp. Nhắc nhở họ không ngâm mình trong bồn tắm hoặc tắm cho đến khi bác sĩ phẫu thuật của họ cho phép.
  6. Theo dõi nhiễm trùng vết mổ. Ngăn chặn các biến chứng tiếp theo của nhiễm trùng vết mổ. Hãy chắc chắn rằng bệnh nhân biết những triệu chứng cần theo dõi; nếu họ bắt đầu có triệu chứng nhiễm trùng, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ phẫu thuật ngay lập tức. 

Dấu hiệu nhiễm trùng vết mổ:

  • Mệt mỏi và khó chịu; điều này có thể khó phát hiện cho bệnh nhân sau phẫu thuật vì họ vẫn đang hồi phục sau khi gây mê và cơ thể đang tự lành lại từ cuộc phẫu thuật thực sự. 
  • Tuy nhiên, nói với bệnh nhân rằng nếu sự mệt mỏi không trở nên tốt hơn và tình trạng bất ổn không được giải quyết, đây cũng có thể là một triệu chứng của một bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường.
  • Nóng (ấm) bất thường và một số đau đớn hoặc khó chịu xảy ra tại vị trí vết mổ.
  • Mùi bất thường đến từ vị trí phẫu thuật, đặc biệt là mùi có mùi hôi.

Sử dụng DermFactor liền nhanh vết thương, phòng chống nhiễm trùng

  • Sử dụng găng tay khi mở hộp. Xịt một lớp bột mỏng trên toàn bộ vết thương, băng lại vết mổ bằng băng gạc thông thường.
  • Có thể sử dụng một miếng gạc hoặc vải mềm để làm sạch da xung quanh vết thương. 

DERMFACTOR®VẬT LIỆU SINH HỌC ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG 

Dermfactor được nghiên cứu, phát triển bởi nhà nghiên cứu khoa học người Mỹ và được UEG Medical tái đầu tư sản xuất bằng dây chuyền công nghệ 100% của Đức.

DermFactor có những ưu điểm hơn các sản phẩm khác

  • Thấm hút dich nhanh (do dạng bột ) 
  • pH đột biến diệt khuẩn không cần dùng kháng sinh 
  • Tạo ra một màng bảo vệ cách ly vết thương với môi trường ngoài nhiễm khuẩn   
  • Chứa thành phần bioactive growth (sinh học sinh trưởng)  
  • Bột sinh học có thể rắc sâu vào bên trong những vết thương như (lộ xương ; phẫu thuật cắt trĩ nội, vết mổ bị hở )
  • Rửa sạch tay khi hoàn thành việc chăm sóc vết thương.
  • Vứt bỏ băng cũ và các vật dụng đã sử dụng khác trong một túi nhựa không thấm nước. Đóng chặt, sau đó nhân đôi nó trước khi bỏ vào thùng rác.
  • Giặt bất kỳ đồ giặt bẩn nào từ việc thay băng riêng biệt với đồ giặt khác.
  • Chỉ sử dụng băng một lần. Không bao giờ được sử dụng lại.